Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề thi thử THPT QG năm 2020 môn Hóa học lần 1 Trường THPT Hoàng Hoa Thám

13/07/2022 - Lượt xem: 5
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (40 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 282648

Dẫn 8,96 lít CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Gía trị của m là

Xem đáp án
  • A. 40
  • B. 30
  • C. 25
  • D. 20
Câu 2
Mã câu hỏi: 282649

Có 4 dd đựng trong 4 lọ hóa chất mất nhãn là (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH, để nhận biết 4 chất lỏng trên, chỉ cần dùng dung dịch

Xem đáp án
  • A. BaCl2.       
  • B. NaOH.        
  • C. Ba(OH)2.     
  • D. AgNO3
Câu 3
Mã câu hỏi: 282650

Hợp chất nào sau đây tác dụng được với vàng kim loại?

Xem đáp án
  • A. Không có chất nào.     
  • B. Axit HNO3 đặc nóng.
  • C. Dung dịch H2SO4 đặc nóng.  
  • D. Hỗn hợp axit HNO3 và HCl có tỉ lệ số mol 1:3.
Câu 4
Mã câu hỏi: 282651

Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

Xem đáp án
  • A. 2M          
  • B. 1,125M      
  • C. 0,5M        
  • D. 1M
Câu 5
Mã câu hỏi: 282652

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

Xem đáp án
  • A. Cu, Al2O3, Mg.  
  • B. Cu, Al, MgO.   
  • C. Cu, Al, Mg.       
  • D. Cu, Al2O3, MgO
Câu 6
Mã câu hỏi: 282653

Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO3 với 2 điện cực trơ thu được một dung dịch có pH=2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là

Xem đáp án
  • A. 0,540 gam.       
  • B. 0,108 gam.   
  • C. 0,216 gam.      
  • D. 1,080 gam.
Câu 7
Mã câu hỏi: 282654

Có các dung dịch Al(NO3)3, NaNO3, Mg(NO3)2, H2SO4. Thuốc thử để phân biệt các dd đó là

Xem đáp án
  • A. dd BaCl2.   
  • B. dd NaOH.     
  • C. dd CH3COOAg.  
  • D. qùi tím.
Câu 8
Mã câu hỏi: 282655

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

Xem đáp án
  • A. quặng đôlômit       
  • B. quặng boxit.     
  • C. quặng manhetit.    
  • D. quặng pirit.
Câu 9
Mã câu hỏi: 282656

Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

Xem đáp án
  • A. \(n{{\rm{s}}^1}n{p^2}\)
  • B. \(n{{\rm{s}}^2}\)
  • C. \(n{p^2}\)
  • D. \(n{{\rm{s}}^1}s{p^1}\)
Câu 10
Mã câu hỏi: 282657

Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Xem đáp án
  • A. 16,20      
  • B. 42,12   
  • C. 32,40   
  • D. 48,60
Câu 11
Mã câu hỏi: 282658

Cho dãy chuyển hoá sau: \(F{\rm{e}}F{\rm{e}}C{l_3}( + Y) \to F{\rm{e}}C{l_2}( + Z) \to F{\rm{e}}{\left( {N{O_3}} \right)_3}\) . X, Y, Z lần lượt là:

Xem đáp án
  • A. Cl2, Fe, HNO3.    
  • B. Cl2, Cu, HNO3.       
  • C. Cl2, Fe, AgNO3.     
  • D. HCl, Cl2, AgNO3.
Câu 12
Mã câu hỏi: 282659

Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2?

Xem đáp án
  • A. dd Ba(OH)2.        
  • B. H2O.    
  • C. dd Br2.    
  • D. dd NaOH.
Câu 13
Mã câu hỏi: 282660

Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là

Xem đáp án
  • A. 1,12     
  • B. 3,36          
  • C. 2,24     
  • D. 4,48
Câu 14
Mã câu hỏi: 282661

Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2, O2. Để xác định lọ đựng khí NH3 và Cl2 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là

Xem đáp án
  • A. dung dịch BaCl2.  
  • B. quì tím ẩm.    
  • C. dd Ca(OH)2.      
  • D. dung dịch HCl.
Câu 15
Mã câu hỏi: 282662

Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl2 và CrCl3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là

Xem đáp án
  • A. Fe2O3.        
  • B. CrO3.    
  • C. FeO.            
  • D. Fe2O3 và Cr2O3.
Câu 16
Mã câu hỏi: 282663

Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án
  • A. 2,24       
  • B. 3,36      
  • C. 4,48         
  • D. 6,72
Câu 17
Mã câu hỏi: 282664

Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

Xem đáp án
  • A. Fe và Au.      
  • B. Al và Ag.        
  • C. Cr và Hg.   
  • D. Al và Fe.
Câu 18
Mã câu hỏi: 282665

Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?

Xem đáp án
  • A. \(_{26}F{e^{2 + }}\left( {Ar} \right)3{d^4}4{s^2}\)
  • B. \(_{26}F{e^{3 + }}\left( {Ar} \right)3{d^5}\)
  • C. \(_{26}F{e^{2 + }}\left( {Ar} \right)4{s^2}3{d^4}\)
  • D. \(_{26}Fe\left( {Ar} \right)4{s^1}3{d^7}\)
Câu 19
Mã câu hỏi: 282666

Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

Xem đáp án
  • A. II, III và IV.    
  • B. I, III và IV.          
  • C. I, II và III.          
  • D. I, II và IV.
Câu 20
Mã câu hỏi: 282667

Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2

Xem đáp án
  • A. 4
  • B. 3
  • C. 2
  • D. 1
Câu 21
Mã câu hỏi: 282668

Dung dịch chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh?

Xem đáp án
  • A. Alanin.      
  • B. Anilin.          
  • C. Metylamin.      
  • D. Glyxin.
Câu 22
Mã câu hỏi: 282669

Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là

Xem đáp án
  • A. (2), (3) và (4).    
  • B. (3) và (4).      
  • C. (1), (2) và (3).       
  • D. (2) và (3).
Câu 23
Mã câu hỏi: 282670

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?

Xem đáp án
  • A. Ca(HCO3)2, MgCl2
  • B. Mg(HCO3)2, CaCl2.
  • C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.       
  • D. CaSO4, MgCl2.
Câu 24
Mã câu hỏi: 282671

Có các thí nghiệm sau

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4;

(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2;

(c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3;

(d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3;

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

Xem đáp án
  • A. 1
  • B. 4
  • C. 3
  • D. 2
Câu 25
Mã câu hỏi: 282672

Chất không có khả năng hòa tan được Cu(OH)2

Xem đáp án
  • A. axit axetic.    
  • B. Ala-Ala-Gly.     
  • C. glucozơ.     
  • D. Phenol.
Câu 26
Mã câu hỏi: 282673

Tripeptit là hợp chất mà phân tử có

Xem đáp án
  • A. hai liên kết peptit, ba gốc β-aminoaxit.  
  • B. hai liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
  • C. ba liên kết peptit, hai gốc α-aminoaxit.  
  • D. ba liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
Câu 27
Mã câu hỏi: 282674

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

Xem đáp án
  • A. proton và electron. 
  • B. electron.      
  • C. proton.       
  • D. proton và notron.
Câu 28
Mã câu hỏi: 282675

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm -OH, nên có thể viết

Xem đáp án
  • A. [C6H7O3(OH)2]n.  
  • B. [C6H5O2(OH)3]n.   
  • C. [C6H7O2(OH)3]n.   
  • D. [C6H8O2(OH)3]n.
Câu 29
Mã câu hỏi: 282676

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

Xem đáp án
  • A. nilon-6,6.  
  • B. polietilen.      
  • C. poli(metyl metacrylat). 
  • D. poli(vinyl clorua).
Câu 30
Mã câu hỏi: 282677

Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

Xem đáp án
  • A. 3,36.      
  • B. 2,52        
  • C. 4,20         
  • D. 2,72
Câu 31
Mã câu hỏi: 282678

Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (MX < MY) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P2O5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình I tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam. Phần trăm thể tích anken Y trong M là

Xem đáp án
  • A. 80,00.  
  • B. 75,00.    
  • C. 33,33.       
  • D. 40,00.
Câu 32
Mã câu hỏi: 282679

Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H2. Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Na có trong X là

Xem đáp án
  • A. 44,01    
  • B. 41,07          
  • C. 46,94     
  • D. 35,20
Câu 33
Mã câu hỏi: 282680

Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào các dung dịch sau:

(1) Dung dịch NaHCO3.         

(2) Dung dịch Ca(HCO3)2.    

(3) Dung dịch MgCl2.

(4) Dung dịch Na2SO4.          

(5) Dung dịch Al2(SO4)3.      

(6) Dung dịch FeCl3.

(7) Dung dịch ZnCl2.              

(8) Dung dịch NH4HCO3.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số trường hợp thu được kết tủa là

Xem đáp án
  • A. 6
  • B. 5
  • C. 8
  • D. 7
Câu 34
Mã câu hỏi: 282681

Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng còn lại 20,4 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

Xem đáp án
  • A. 40,8     
  • B. 53,6           
  • C. 20,4          
  • D. 40,0
Câu 35
Mã câu hỏi: 282682

Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án
  • A. 47,477.  
  • B. 43,931.            
  • C. 42,158.     
  • D. 45,704.
Câu 36
Mã câu hỏi: 282683

Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án
  • A. 116,89.     
  • B. 118,64.    
  • C. 116,31.      
  • D. 117,39.
Câu 37
Mã câu hỏi: 282684

Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lương bình tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án
  • A. 41,3%. 
  • B. 43,5%           
  • C. 48,0%.         
  • D. 46,3%.
Câu 38
Mã câu hỏi: 282685

Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là

Xem đáp án
  • A. 8
  • B. 12
  • C. 4
  • D. 6
Câu 39
Mã câu hỏi: 282686

Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O2 (đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc).Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thìthu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là

Xem đáp án
  • A. 10,88.     
  • B. 14,72.        
  • C. 12,48. 
  • D. 13,12.
Câu 40
Mã câu hỏi: 282687

Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là

Xem đáp án
  • A. 60,272.       
  • B. 51,242.         
  • C. 46,888.    
  • D. 62,124.

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ