Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2019 Phòng GD & ĐT Hải Hậu

15/04/2022 - Lượt xem: 33
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (13 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 59950

Điều kiện để biểu thức \(\frac{1}{{{x^2}}}\sqrt {2019 - x} \) có nghĩa là

  • A. \(x > 2019\)
  • B. \(x < 2019;\,x \ne 0\)
  • C. \(x \le 2019\)
  • D. \(x \le 2019;\,x \ne 0\)
Câu 2
Mã câu hỏi: 59951

Đường thẳng \(y = (1 – a)x+ 2\) tạo với trục Ox một góc tù. Khi đó, giá trị của tham số \(a\) là

  • A. \(a \ne 1\)
  • B. \(a>1\)
  • C. \(a<1\)
  • D. \(a \ne 0\)
Câu 3
Mã câu hỏi: 59952

Giá trị của tham số m để hai đường thẳng y = 9x + m – 1 và y = m2x + 2­ song song với nhau là

  • A. m = 3
  • B. m = - 3
  • C. \(m \in R\)
  • D. m = 3 hoặc m = - 3
Câu 4
Mã câu hỏi: 59953

Tất cả các giá trị của k để đường thẳng y = 2x + k cắt Parabol y = x2 tại hai điểm phân biệt nằm về  hai phía của trục tung là

  • A. \(k \ge 0\)
  • B. k > 0
  • C. k = 0
  • D. k < 0
Câu 5
Mã câu hỏi: 59954

Phương trình bậc hai x2 – 2(m – 1)x – 4m = 0 (với m là tham số) không có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

  • A. \(m \le  - 1\)
  • B. \(m \ge  - 1\)
  • C. m > - 1
  • D. m = - 1
Câu 6
Mã câu hỏi: 59955

Cho hình vuông ABCD và M, N là trung điểm của các cạnh tương ứng BC và CD. Giá trị của cos \(\widehat {ANM}\) là

  • A. \(\frac{{\sqrt 5 }}{5}\)
  • B. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\)
  • C. \(\frac{{\sqrt {10} }}{{5}}\)
  • D. \(\frac{4}{5}\)
Câu 7
Mã câu hỏi: 59956

Cho 2 đường tròn (O; 3cm) và (I; 6cm), có OI = 2cm. Số tiếp tuyến chung của hai đường tròn là

  • A. 3
  • B. 2
  • C. 1
  • D. 0
Câu 8
Mã câu hỏi: 59957

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 3cm, AB = 4cm quay một vòng quanh cạnh AB cố định khi đó diện tích xung quanh của hình được tạo ra là

  • A. \(15\pi\) cm2
  • B. \(12\pi\) cm2
  • C. 15 cm2
  • D. \(20\pi\) cm2
Câu 9
Mã câu hỏi: 59958

Cho biểu thức A = \(\left( {\left. {\frac{{{\rm{x}} - \sqrt {\rm{x}}  - 2}}{{\sqrt {\rm{x}}  - 1}} - (\sqrt {\rm{x}}  + 2)} \right)} \right.\frac{{1 + \sqrt {\rm{x}} (\sqrt {\rm{x}}  - 2)}}{2}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)

1) Rút gọn biểu thức A

2) Tìm giá trị của x để biểu thức A đạt giá trị lớn nhất.

Câu 10
Mã câu hỏi: 59959

Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x + m2 - 2m - 8 = 0 (với m là tham số).

1) Tìm m để phương trình có nghiệm x = - 1.

2) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 (với x1 > x2) thỏa mãn x12 - mx2 > 0.

Câu 11
Mã câu hỏi: 59960

Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}
{x^2} + x\sqrt y  = 2\\
4y + 3x\sqrt y  =  - 2
\end{array} \right.\) 

Câu 12
Mã câu hỏi: 59961

Cho tam giác ABC nhọn (AB > AC). Đường tròn tâm O đường kính BC cắt AB, AC theo thứ tự tại F và E; BE cắt CF tại H; AH cắt BC tại I và cắt đường tròn (O) tại M (M nằm giữa A và I). EB cắt đường tròn đường kính AC tại K và Q (K nằm giữa B và E).

a) Chứng minh \(\widehat {ACF} = \widehat {AIE}\)

b) Gọi P là giao điểm của IE và FC. Chứng minh: \({\rm{EF}} \cdot {\rm{HP  =  EP}} \cdot {\rm{HF}}\)

c) Chứng minh \(\frac{1}{{M{C^2}}} + \frac{1}{{A{Q^2}}} = \frac{4}{{K{Q^2}}}.\)

Câu 13
Mã câu hỏi: 59962

1) Giải phương trình \(\sqrt {3{x^2} - 6x - 6}  = 3\sqrt {{{\left( {2 - x} \right)}^5}}  + \left( {7x - 19} \right)\sqrt {2 - x} .\)

2) Cho x, y, z > 0 và x + y + z = 3. Chứng minh: \(\frac{1}{{{x^2} + 2yz}} + \frac{1}{{{y^2} + 2zx}} + \frac{1}{{{z^2} + 2xy}} \ge 1\)

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ