Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề thi Học kì 1 môn Sinh học 12 có đáp án năm học 2018-2019

15/04/2022 - Lượt xem: 6
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (34 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 195753

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD//ad đã xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d với tần số 16%. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa D và d là 

  • A. 160   
  • B. 320
  • C. 840       
  • D. 680
Câu 2
Mã câu hỏi: 195754

Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen Ab//aB được hình thành ở F1 là 

  • A. 16%  
  • B. 32%
  • C. 24%      
  • D.  51%
Câu 3
Mã câu hỏi: 195755

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được Fgồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen.

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. 

  • A. 2
  • B. 3
  • C. 1
  • D. 4
Câu 4
Mã câu hỏi: 195756

Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của 1 cơ thể ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 NST kép đang phân li về 2 cực của tế bào. Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là 

  • A.  16   
  • B. 32
  • C. 8       
  • D. 64
Câu 5
Mã câu hỏi: 195757

Khi làm tiêu bản tạm thời để quan sát NST dưới kính hiển vi, cần sử dụng oocxein axetic để 

  • A. nhuộm màu các NST
  • B. các NST tung ra và không chồng lấp
  • C. cố định các NST và giữ cho chúng không dính vào nhau. 
  • D. các NST co ngắn và hiện rõ hơn
Câu 6
Mã câu hỏi: 195758

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Khi riboxom tiếp xúc với codon 5’UGA3’ trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại.

(2) Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng dịch mã.

(3) Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 5’ → 3’ trên phân tử mARN.

(4) Mỗi phân tử tARN có nhiều bộ ba đối mã (anticodon). 

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4
Câu 7
Mã câu hỏi: 195759

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBb là 

  • A. 4
  • B. 8
  • C. 6
  • D. 2
Câu 8
Mã câu hỏi: 195760

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một đơn tối đa có thể được tạo ra trong loài này là 

  • A. 8
  • B. 13
  • C. 7
  • D. 15
Câu 9
Mã câu hỏi: 195761

Một đoạn trình tự nucleotit trên 1 mạch của phân tử ADN sợi kép và trình tự của axit amin tương ứng với nó được cho dưới đây. Cho biết các bộ ba mã hóa như sau: UAX – tyr, XAU – his, XUG, XUA – leu, GUX – val, GXU – ala, UXG – ser.

Mạch ADN: 5’ ---AGX GAX GTA XAG GTA ---3’

Polipeptit: ---tyr – leu – tyr – val – ala ---

Cho các nhận xét sau:

(1) Mạch ADN trên là mạch bổ sung.

(2) Trình tự nucleotit của mARN tương ứng sẽ là 3’ ---UXG – XUG XAU GUX XAU ---5’.

(3) Nếu số lượng G + X trên mạch ADN ở trên là 40%, thì số lượng A + T trên mạch ADN bổ sung với nó sẽ là 60%.

(4) Nếu số lượng G + X trên mạch ADN ở trên là 40%, thì số lượng A + T của đoạn gen sẽ là 40%.

(5) tARN vận chuyển các axit amin trên không chứa anticodon 5’GUA3’.

Các nhận xét đúng là: 

  • A. (2), (3) và (4)
  • B. (1), (3) và (5)
  • C. (2), (3) và (5) 
  • D. (1), (3) và (4)
Câu 10
Mã câu hỏi: 195762

Giả sử gen B ở sinh vật nhân thực gồm 2400 nucleotit và có số nucleotit loại adenine (A) gấp 3 lần số nucleotit loại G. Một đột biến biến điểm xảy ra làm cho alen B bị đột biến thành alen b. Alen b có chiều dài không đổi nhưng giảm đi 1 liên kết hidro so với alen B. Số lượng từng loại nucleotit của alen b là: 

  • A. A=T=899; G=X=301
  • B. A=T=299; G=X=901
  • C. A=T=901; G=X=299 
  • D. A=T=301; G=X=899
Câu 11
Mã câu hỏi: 195763

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có số lượng NST là 

  • A. 94     
  • B. 47
  • C.  49      
  • D.  24
Câu 12
Mã câu hỏi: 195764

Ở người, hàm lượng ADN trong nhân tế bào lưỡng bội là 6,6x10-12 g. Một tế bào sinh trứng tham gia giảm phân tạo tế bào trứng, trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này lúc đang ở kì sau của giảm phân I là 

  • A. 13,2x10-12g
  • B. 3,3 x 10-12g
  • C.

     6,6 x 10-12

  • D. 26,4 x 10-12g
Câu 13
Mã câu hỏi: 195765

Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ? 

  • A. Theo nguyên tắc bổ sung
  • B. Theo nguyên tắc bán bảo tồn
  • C.

    Cần các đoạn mồi 

  • D. Không hình thành các đoạn Okazaki
Câu 14
Mã câu hỏi: 195766

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, chất cảm ứng (ví dụ: lactozo) sẽ 

  • A. kết hợp với protein ức chế và làm bất hoạt chất này, vì vậy các gen cấu trúc được phiên mã.
  • B. kết hợp với gen điều hòa và ức chế hoạt động của gen này, vì vậy các gen cấu trúc được phiên mã.
  • C.

    kết hợp với vùng vận hành của operon ngăn cản không cho protein ức chế gắn vào vùng này, vì vậy các gen cấu trúc được phiên mã. 

  • D. kết hợp với protein ức chế, qua đó làm tăng hoạt tính của protein này.
Câu 15
Mã câu hỏi: 195767

Có 1 số tế bào sinh tinh ở 1 loài giảm phân bình thường tạo ra 128 tinh trùng chứa NST giới tính Y. Các tế bào sinh tinh nói trên có số lượng bằng 

  • A. 16    
  • B. 128
  • C. 32        
  • D. 64
Câu 16
Mã câu hỏi: 195768

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự giác các gen trên NST số 3 như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI

Nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI.

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phá sinh các nòi trên là: 

  • A. 1 → 3 → 4 → 2
  • B. 1 → 2 → 4 → 3
  • C. 1 → 4 → 2 → 3 
  • D. 1 → 3 → 2 → 4
Câu 17
Mã câu hỏi: 195769

Trong giảm phân tạo giao tử ở 1 phụ nữa lớn tuổi đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân I. Đời con của người phụ nữ này bị đột biến dạng thể ba nhiễm (2n+1) có thể có bao nhiêu % sống sót? 

  • A. 25%  
  • B. 33,3%
  • C. 66,7%       
  • D.  75%
Câu 18
Mã câu hỏi: 195770

Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong 1 phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, thu được đời con gồm phần lớn các cây hoa đỏ và 1 cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Các cây hoa trắng này có thể là: 

  • A. thể một  
  • B. thể ba
  • C. thể tam bội         
  • D.  thể tứ bội
Câu 19
Mã câu hỏi: 195771

Trong 1 tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là: 

  • A. Abb và B hoặc ABB và b
  • B. ABb và A hoặc aBb và a
  • C. ABB và abb hoặc AAB và aab 
  • D. ABb và a hoặc aBb và A
Câu 20
Mã câu hỏi: 195772

Theo quy luật phân li độc lập, nếu F1 có n cặp gen dị hợp tử thì ở F2 có số loại kiểu gen là 

  • A. 2n    
  • B. 4n
  • C. (3+1)n      
  • D. 3n
Câu 21
Mã câu hỏi: 195773

Cho 1 cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn ; 90 cây thân thấp,quả bầu dục ; 150 cây thân cao, quả bầu dục ; 30 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn ; 90 cây thân thấp,quả bầu dục ; 30 cây thân cao, quả bầu dục ; 150 cây thân thấp, quả tròn.

Cho biết tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 1 gen có 2 alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi 1 gen có 2 ale (B và b), các cặp gen này đều nằm trên NST thường và không xảy ra đột biến. Kiểu gen của cây (I) là: 

  • A. Ab//aB   
  • B. Ab//ab
  • C. AB//ab     
  • D. aB//ab
Câu 22
Mã câu hỏi: 195774

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều gen phân li độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm. Cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 8 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130cm ở F2 chiểm tỉ lệ: 

  • A. 1/64  
  • B. 3/32
  • C.  9/64       
  • D.  15/64
Câu 23
Mã câu hỏi: 195775

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa. Tần số alen A và alen a của quần thể này lần lượt là: 

  • A. 0,5 và 0,5
  • B. 0,7 và 0,3
  • C. 0,4 và 0,6 
  • D. 0,2 và 0,8
Câu 24
Mã câu hỏi: 195776

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen nằm trên NST thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 96%. Cho các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn với cây hoa trắng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: 

  • A. 5 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
  • B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
  • C. 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng 
  • D.  3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Câu 25
Mã câu hỏi: 195777

Có các phát biểu sau về mã di truyền:

(1) Với 4 loại nucleotit có thể tạo ra tối đa 64 codon mã hóa các axit amin.

(2) Mỗi codon chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin gọi là tính đặc hiệu của mã di truyền.

(3) Với 3 loại nucleotit A, U, G có thể tạo ra tối đa 27 codon mã hóa các axit amin.

(4) Anticodon của axit amin metionin 5’AUG3’.

Tính chính xác của các phát biểu trên là: 

  • A.  (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
  • B.  (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng
  • C. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng 
  • D. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
Câu 26
Mã câu hỏi: 195778

Ở 1 loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 1 quả dẹt : 2 quả tròn : 1 quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 ; cho tất cả các cây quả tròn F2giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên 1 cây F3 đem trồng; nếu đột biến không phát sinh, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 

  • A. 1/12  
  • B. 3/16
  • C.  1/9        
  • D. 1/36
Câu 27
Mã câu hỏi: 195779

Ở 1 loài động vật, locut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về locut này quy định các kiểu hình khác nhau; locut quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locut này cùng nằm trên NST giới tính X tại vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa của cả 2 giới ở 2 locut trên là: 

  • A. 9 kiểu gen và 4 kiểu hình
  • B. 10 kiểu gen và 6 kiểu hình
  • C.

    14 kiểu gen và 8 kiểu hình 

  • D. 14 kiểu gen và 10 kiểu hình
Câu 28
Mã câu hỏi: 195780

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là: 

  • A. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
  • B. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
  • C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục 
  • D. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Câu 29
Mã câu hỏi: 195781

Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây? 

  • A. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β – carotene ở trong hạt.
  • B. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
  • C. Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người. 
  • D. Tạo ra cừu Đôly.
Câu 30
Mã câu hỏi: 195782

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng? 

  • A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.
  • B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.
  • C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. 
  • D. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.
Câu 31
Mã câu hỏi: 195783

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 

  • A. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
  • B.  100% cá chép không vảy
  • C. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy 
  • D. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
Câu 32
Mã câu hỏi: 195784

Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là: 

  • A. F1 : 100% có sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng
  • B.  F1 : 100% có sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng
  • C. F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng 
  • D.  F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng
Câu 33
Mã câu hỏi: 195785

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của 1 cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử.

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng 1 gen. 

  • A. 1
  • B. 4
  • C. 3
  • D. 2
Câu 34
Mã câu hỏi: 195786

Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi 1 gen nằm trên NST thường có 4 alen : alen Cb quy định lông đne, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng. Trông đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cgvà Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw. Tiến hành các phép lai để tạo ra đời cn. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

(2) Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa 2 cá thể có cùng kiểu hình.

(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.

(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa 2 cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ