Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề thi HK1 môn Vật lý 11 năm học 2019-2020 trường THPT Phan Ngọc Hiển

15/04/2022 - Lượt xem: 28
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (40 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 118873

Chọn một đáp án sai khi nói về bán dẫn:

  • A. Nếu bán dẫn có mật độ electron cao hơn mật độ lỗ trống thì nó là bán dẫn loại n
  • B. Nếu bán dẫn có mật độ lỗ trống cao hơn mật độ electron thì nó là bán dẫn loại p
  • C. Nếu bán dẫn có mật độ lỗ trống bằng mật độ electron thì nó là bán dẫn tinh khiết
  • D. Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống cùng hướng điện trường
Câu 2
Mã câu hỏi: 118874

Cho mạch điện như hình vẽ: 

Cho R = r. Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị là   

  • A. I = \(\frac{\varepsilon }{{3r}}\).        
  • B. I = \(\frac{{3\varepsilon }}{{2r}}\).                  
  • C. I =\(\frac{2\varepsilon }{{3r}}\) .               
  • D.  I =\(\frac{{3\varepsilon }}{{r}}\) .
Câu 3
Mã câu hỏi: 118875

Một tụ điện phẳng hai bản có dạng hình tròn bán kính 2cm đặt trong không khí cách nhau 2mm. Điện dung của tụ điện đó là:

  • A.

    1,2pF    

  • B. 1,8pF    
  • C. 0,87pF             
  • D. 0,56pF
Câu 4
Mã câu hỏi: 118876

Một điện tích q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N. Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn là.

  • A.

    EM = 3.105V/m.          

  • B. EM = 3.104V/m.     
  • C. M = 3.103V/m.     
  • D. EM = 3.102V/m.
Câu 5
Mã câu hỏi: 118877

Để đặc trưng cho điện trường về phương diện tác dụng lực người ta dùng.

  • A. đường sức điện trường   
  • B. lực điện trường        
  • C. năng lượng điện trường    
  • D. vec tơ cưởng độ điện trường
Câu 6
Mã câu hỏi: 118878

Một tụ điện phẳng có điện dung 7nF chứa đầy điện môi có hằng số điện môi ε, diện tích mỗi bản là 15cm2 và khoảng cách giữa hai bản bằng 10-5m. Tính hằng số điện môi ε:

  • A. 3,7             
  • B. 3,9      
  • C. 4,5          
  • D. 5,3
Câu 7
Mã câu hỏi: 118879

Một electron được tăng tốc từ trạng thái đứng yên nhờ hiệu điện thế U = 200V. Vận tốc cuối mà nó đạt được là           

  • A.

    2000m/s       

  • B. 8,4.106m/s     
  • C. 2.105m/s         
  • D. 2,1.106m/s
Câu 8
Mã câu hỏi: 118880

Trong mạch điện kín gồm nguồn điện (có điện trở trong khác 0), mạch ngoài chỉ có biến trở Rb, thì hiệu điện thế mạch ngòai

  • A.

    tăng khi Rb tăng.              

  • B. tăng khi Rb giảm.      
  • C. không phụ thuộc vào Rb.                   
  • D. tỉ lệ thuận với Rb.
Câu 9
Mã câu hỏi: 118881

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là:

  • A. -2J            
  • B. 2J    
  • C. - 0,5J          
  • D.  0,5J
Câu 10
Mã câu hỏi: 118882

Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu  và nhiều lần liên tục vì

  • A. dòng  đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.      
  • B. tiêu hao quá nhiều năng lượng.
  • C. động cơ đề  sẽ rất nhanh hỏng.          
  • D. hỏng nút khởi động.
Câu 11
Mã câu hỏi: 118883

Hiệu điện thế mạch ngoài là U­, cường độ dòng điện trong mạch là I. Hiệu suất của nguồn điện (ξ, r) được xác định bằng biểu thức:

  • A. H = ξ / U.   
  • B. H = U / ξ.            
  • C. H = (U + I) / ξ.       
  • D. H = U / (ξ – Ir).
Câu 12
Mã câu hỏi: 118884

Khi mắc n nguồn nối tiếp, mỗi nguồn có suất đện động E    và điện trở  trong r giống nhau thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn cho bởi biểu thức: 

  • A. \({E_b} = nE{\rm{ ; }}{{\rm{r}}_b} = \frac{r}{n}\)
  • B. \({E_b} = E{\rm{ ; }}{{\rm{r}}_b} = nr\)
  • C. \({E_b} = nE{\rm{; }}{{\rm{r}}_b} = nr\)
  • D. \({E_b} = E{\rm{ ; }}{{\rm{r}}_b} = \frac{r}{n}\)
Câu 13
Mã câu hỏi: 118885

Một sợi dây đồng có điện trở 75 Ω ở nhiệt độ 500C. Điện trở của sợi dây đó ở 1000C là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 0,004K-1.

  • A.

    60 Ω.        

  • B. 70 Ω.        
  • C. 80 Ω.        
  • D. 90 Ω.
Câu 14
Mã câu hỏi: 118886

Trên hai bóng đèn có ghi (110 V – 25 W) và (110 V – 50 W). Tỉ số cường độ định mức \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}}\) của hai bóng là

  • A. \(\frac{1}{2}\)
  • B. 2.  
  • C. 4.      
  • D. \(\frac{1}{4}\)
Câu 15
Mã câu hỏi: 118887

Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức:

  • A. P= IR2.         
  • B. Pn = UI.        
  • C. Pn = RI2.              
  • D.  Pn = U2 / R.
Câu 16
Mã câu hỏi: 118888

Dùng một cặp nhiệt điện sắt – Niken có hệ số nhiệt điện động là 32,4µV/K có điện trở trong r = 1Ω làm nguồn điện nối với điện trở R = 19Ω thành mạch kín. Nhúng một đầu vào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi. Cường độ dòng điện qua điện trở R là

  • A. 1,62 m   
  • B. 3,24 m  
  • C. 0,162     
  • D. 0,324
Câu 17
Mã câu hỏi: 118889

Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là :

  • A.  tác dụng hóa học.        
  • B.  tác dụng từ.      
  • C.  tác dụng nhiệt.  
  • D. tác dụng sinh lí.
Câu 18
Mã câu hỏi: 118890

Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V. Khi mắc nguồn này với điện trở R= 15Ω thành mạch kín thì dòng điện qua mạch có cường độ 0,75 A. Điện trở trong của nguồn điện có giá trị là

  • A.  2 Ω.    
  • B. 1 Ω.   
  • C. 3 Ω.    
  • D. 4 Ω.
Câu 19
Mã câu hỏi: 118891

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12 V, điện trở trong 2,5 W, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 W mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ  mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:

  • A. 1 Ω.     
  • B. 2 Ω.    
  • C. 3Ω.      
  • D. 4 Ω.
Câu 20
Mã câu hỏi: 118892

Trong các quy tắc vẽ đường sức điện sau đây,quy tắc nào sai.

  • A. tại một điểm bất kì trong điện trường nói chung ta chỉ có thể vẽ được một đường sức đi qua điểm đó
  • B. các đường sức nói chung xuất phát ở điện tích âm, tận cùng ở điện tích dương
  • C. các đường sức không cắt nhau
  • D. nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì ta vẽ các đường sức dày hơn
Câu 21
Mã câu hỏi: 118893

Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động  4 V và điện trở trong 2 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

  • A. 12 V và 6 Ω.         
  • B. 9 V và 1/3 Ω.      
  • C. 3 V và 3 Ω.          
  • D.  3 V và  1/3 Ω.
Câu 22
Mã câu hỏi: 118894

Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có cực dương bằng bạc. Biết bạc có A = 108 g/mol, có n = 1. Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là 4,32 g. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân trong thời gian đó là

  • A. 5   
  • B. 4          
  • C. 500 m      
  • D. 400 m
Câu 23
Mã câu hỏi: 118895

Ở điều kiện bình thường chất khí không dẫn điện vì

  • A. có nhiều electron tự do.     
  • B. có nhiều ion dương và ion âm.
  • C. có nhiều electron tự do và lỗ trống.    
  • D. có rất ít các hạt tải điện.
Câu 24
Mã câu hỏi: 118896

Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là

  • A. 0,5 Ω.      
  • B. 4,5 Ω. 
  • C. 1 Ω.      
  • D.  2 Ω.
Câu 25
Mã câu hỏi: 118897

Một bếp điện gồm hai dây xoắn lò xo giống nhau có thể mắc nối tiếp hoặc song song. Cho biết mỗi dây dài 4m, tiết diện 0,1mm2, điện trở suất của dây là 1,1.10-6Wm. Tỉ số giữa nhiệt lượng toả ra của bếp trong cùng khoảng thời gian t khi mắc nối tiếp Q1 và khi mắc song song Q2 là:

  • A. Q2/Q1 = 4    
  • B. Q2/Q= 0,5                
  • C. Q2/Q= 2      
  • D. Q2/Q= 0,25
Câu 26
Mã câu hỏi: 118898

Hai quả cầu giống nhau mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút  nhau . Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng

  • A. Hút nhau            
  • B. Đẩy nhau              
  • C. Có thể hút hoặc đẩy nhau  
  • D. Không tương tác
Câu 27
Mã câu hỏi: 118899

Mạch kín có nguồn điện (ξ , r) và mạch ngoài chỉ có R. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện là U­, cường độ dòng điện trong mạch là I. Hiệu suất của nguồn điện (ξ, r) được xác định bằng biểu thức:

  • A. H = R / R + r.    
  • B. H = ξ / U.       
  • C. H = ξ / (ξ + rI).     
  • D. H = 1 – ( rI / U).
Câu 28
Mã câu hỏi: 118900

Hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = - 5.10-9 C đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 cm, cách q2 15 cm là.

  • A. E = 16000 V/m.       
  • B. E = 20000 V/m.     
  • C. E = 1,600 V/m.
  • D. E = 2,000 V/m.
Câu 29
Mã câu hỏi: 118901

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 W được mắc với điện trở 4,8 W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là    

  • A.

    12   

  • B. 1,2               
  • C.  2,5  
  • D. 25
Câu 30
Mã câu hỏi: 118902

Hai điện trở mắc song song nối vào nguồn điện. Cho R1 = 2 ; R2 = 3 ; r = 0,5 . Hiệu suất của nguồn điện là 

  • A. 87%.         
  • B. 47%.     
  • C. 78%. 
  • D. 74%.
Câu 31
Mã câu hỏi: 118903

Điện trường đều là điện trường có

  • A. độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau   
  • B. véctơ \(\vec E\)  tại mọi điểm đều bằng nhau
  • C. chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi      
  • D. độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không đổi
Câu 32
Mã câu hỏi: 118904

Một tụ điện có điện dung 5nF, điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là:     

  • A. 600V     
  • B. 400V         
  • C. 500V     
  • D. 800V
Câu 33
Mã câu hỏi: 118905

Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000V. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là:

  • A.  2500V    
  • B. 5000V                    
  • C. 10 000V  
  • D. 1250V
Câu 34
Mã câu hỏi: 118906

Điện phân dung dịch AgNO3. biết cường độ dòng điện qua bình là 0,2A. Khối lượng Ag bám vào catôt là 0,216g. Hỏi thời gian điện phân bằng bao nhiêu? 

  • A. 16phút 5giây.    
  • B. 30phút 20giây.   
  • C. 40phút 15giây   
  • D. 54 phút 10giây
Câu 35
Mã câu hỏi: 118907

Một hiệu điện thế như nhau mắc vào hai loại mạch: Mạch 1 gồm hai điện trở giống nhau đều bằng R mắc nối tiếp thì dòng điện chạy trong mạch chính là I1, mạch 2 gồm hai điện trở giống nhau cũng đều bằng R mắc song song thì dòng điện chạy trong mạch chính là I2. Mối quan hệ giữa I1 và I2 là:  

  • A.

     I1 = I2        

  • B. I2 = 2I1       
  • C. I2 = 4I1 
  • D. I2 = 16I1 
Câu 36
Mã câu hỏi: 118908

Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện có hiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu hai điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn trên thì công suất tiêu thụ của chúng sẽ là

  • A. 40W   
  • B. 60W         
  • C. 80W          
  • D. 10W
Câu 37
Mã câu hỏi: 118909

Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là     

  • A. 10 phút.       
  • B.  600 phút.   
  • C. 10 s.       
  • D. 1 h.
Câu 38
Mã câu hỏi: 118910

Trong một đoạn mạch, công của nguồn điện bằng:

  • A. nhiệt lượng toả ra trên các dây nối              
  • B. điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch
  • C. tích của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện trong mạch
  • D.  tích của suất điện động E và cường độ dòng điện I
Câu 39
Mã câu hỏi: 118911

Theo định luật Jun-Lenxơ, với một vật dẫn hình trụ làm bằng đồng, nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với:

  • A. điện trở suất  
  • B. chiều dài vật dẫn          
  • C. cường độ dòng điện    
  • D. tiết diện của vật dẫn
Câu 40
Mã câu hỏi: 118912

Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì được bộ nguồn có… hơn của một nguồn.

  • A. suất điện động lớn       
  • B. suất điện động nhỏ            
  • C. điện trở trong nhỏ         
  • D. điện trở trong lớn

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ