Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Sinh học 9 năm 2020 - Trường THCS Bùi Thị Xuân

15/04/2022 - Lượt xem: 20
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (30 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 71709

Để có đủ số cây chuối trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm?

  • A. Mô phân sinh.
  • B. Mô sẹo.
  • C. Mô từ tế bào lá.
  • D. Mô từ tế bào rễ
Câu 2
Mã câu hỏi: 71710

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp nào?

  • A. Đột biến dòng tế bào Xoma
  • B. Nhân bản vô tính
  • C. Đột biến gen
  • D. Sinh sản hữu tính
Câu 3
Mã câu hỏi: 71711

Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

  • A. Công nghệ chuyển nhân.
  • B. Công nghệ gen.
  • C. Công nghệ chuyển phôi.
  • D. Công nghệ tế bào.
Câu 4
Mã câu hỏi: 71712

Con lai kinh tế được tạo ra giữa bò vàng Thanh Hoá và  bò Hôn sten Hà Lan, chịu được khí hậu nóng, cho 1000 kg sữa/con/năm. Đây là thành tựu chọn giống vật nuôi thuộc lĩnh vực nào?

  • A. Nuôi thích nghi.
  • B. Tạo giống mới.
  • C. Công nghệ cấy chuyển phôi.
  • D. Tạo giống ưu thế lai (giống lai F1).
Câu 5
Mã câu hỏi: 71713

Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua hai thế hệ tự thụ phấn, thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con thứ hai (F2) là bao nhiêu?

  • A. 25%.
  • B. 12,5%.
  • C. 50%.
  • D. 75%.
Câu 6
Mã câu hỏi: 71714

Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp nào?

  • A. Sinh sản hữu tính.
  • B. Gây đột biến gen.
  • C. Gây đột biến dòng tế bào xôma.
  • D. Nhân bản vô tính.
Câu 7
Mã câu hỏi: 71715

Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?

  • A. Công nghệ chuyển gen.
  • B. Công nghệ tế bào.
  • C. Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.
  • D. Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
Câu 8
Mã câu hỏi: 71716

Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm gì?

  • A. Có khả năng đề kháng mạnh.
  • B. Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh.
  • C. Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
  • D. Cơ thể chỉ có một tế bào.
Câu 9
Mã câu hỏi: 71717

Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng đã tạo ra sản phẩm gì?

  • A. Giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu nóng và khô hạn tốt.
  • B. Khoai tây, dứa, mía và một số giống phong lan đã được hoàn thiện.
  • C. Nhiều phòng thí nghiệm bước đầu đạt kết quả trong nhân giống cây rừng (lát hoa, sến, bạch đàn,…) và một số cây thuốc quý (sâm, sinh địa, râu mèo,…).
  • D. Các cây hoa trồng làm cảnh.
Câu 10
Mã câu hỏi: 71718

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

  • A. AA và Aa
  • B. AA, Aa và aa
  • C. AA và aa
  • D. Aa
Câu 11
Mã câu hỏi: 71719

Thế nào là lai một cặp tính trạng?

  • A. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
  • B. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về 1 cặp tính trạng.
  • C. Phép lai trong đó cặp bố mẹ thuần chủng đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng tương phản.
  • D. Phép lai trong đó cặp bố mẹ đem lai khác biệt nhau về một cặp tính trạng.
Câu 12
Mã câu hỏi: 71720

Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra quy luật gì?

  • A. Quy luật đồng tính.
  • B. Quy luật phân li.
  • C. Quy luật đồng tính và quy luật phân li.
  • D. Quy luật phân li độc lập.
Câu 13
Mã câu hỏi: 71721

Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì con lai như thế nào?

  • A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
  • B. F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
  • C. F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
  • D. F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn.
Câu 14
Mã câu hỏi: 71722

Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai?

  • A. Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng.
  • B. Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.
  • C. Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao.
  • D. Cả B và
Câu 15
Mã câu hỏi: 71723

Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

  • A. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
  • B. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
  • C. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.
  • D. Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Câu 16
Mã câu hỏi: 71724

Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?

  • A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.
  • B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.
  • C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.
  • D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.
Câu 17
Mã câu hỏi: 71725

Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly?

  • A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
  • B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.
  • C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.
  • D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.
Câu 18
Mã câu hỏi: 71726

Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

  • A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
  • B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).
  • C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
  • D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).
Câu 19
Mã câu hỏi: 71727

Theo Menđen, nội dung quy luật phân li là?

  • A. Mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ.
  • B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
  • C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1: 2: 1.
  • D. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.
Câu 20
Mã câu hỏi: 71728

Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?

  • A. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1.
  • B. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.
  • C. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P.
  • D. Lai phân tích cây hoa đỏ F2.
Câu 21
Mã câu hỏi: 71729

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho 2 con lông ngắn không thuần chủng lai với nhau, kết quả ở F1 như thế nào?

  • A. 1 lông ngắn : 1 lông dài.
  • B. Toàn lông ngắn.
  • C. 3 lông ngắn : 1 lông dài.
  • D. Toàn lông dài.
Câu 22
Mã câu hỏi: 71730

Thực chất của di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có điều kiện gì?

  • A. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn.
  • B. 4 kiểu hình khác nhau.
  • C. Các biến dị tổ hợp.
  • D. Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó.
Câu 23
Mã câu hỏi: 71731

Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

  • A. Bố mẹ phải thuần chủng.
  • B. Số lượng cá thể con lai phải lớn.
  • C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
  • D. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
Câu 24
Mã câu hỏi: 71732

Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành phép lai nào?

1. Lai phân tích.

2. Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa.

3. Tự thụ phấn.

  • A. 1, 2
  • B. 1, 3
  • C. 2, 3
  • D. 1, 2, 3
Câu 25
Mã câu hỏi: 71733

Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?

  • A. Trội hoàn toàn.
  • B. Phân li độc lập.
  • C. Phân li.
  • D. Trội không hoàn toàn.
Câu 26
Mã câu hỏi: 71734

Biến dị tổ hợp được xảy ra theo cơ chế nào?

  • A. Do trong quá trình giảm phân, các cặp gen tương ứng phân li độc lập, tổ hợp tự do tạo ra những loại giao tử khác nhau.
  • B. Do trong thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên nhiều loại tổ hợp về kiểu gen.
  • C. Do trong giảm phân, các gen không phân li đồng đều về các giao tử.
  • D. Cả A và
Câu 27
Mã câu hỏi: 71735

Vì sao tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp?

  • A. Gen trội không át chế được gen lặn.
  • B. Cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.
  • C. Cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.
  • D. Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.
Câu 28
Mã câu hỏi: 71736

Sự di truyền độc lập của các tính trạng biểu hiện ở F2 như thế nào?

  • A. Có 4 loại kiểu hình khác nhau.
  • B. Tỷ lệ của kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó.
  • C. Tỷ lệ mỗi cặp tính trạng là 3: 1.
  • D. Xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 29
Mã câu hỏi: 71737

NST có hình thái và kích thước như thế nào?

  • A. Hình thái và kích thước NST phụ thuộc vào từng loài
  • B. Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V
  • C. Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ.
  • D. Cả B và
Câu 30
Mã câu hỏi: 71738

Thành phần hoá học của NST bao gồm gì?

  • A. Phân tử Prôtêin.
  • B. Phân tử ADN.
  • C. Prôtêin và phân tử ADN.
  • D. Axit và bazơ.

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ