Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Bài tập trắc nghiệm ôn tập Chương Quần xã Sinh vật Sinh học 12

15/04/2022 - Lượt xem: 9
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (40 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 187980

Ý nào sau đây là không đúng khi nói về quần xã sinh vật? 

  • A. Quần xã sinh vật có cấu trúc động.
  • B. Trong lòng mỗi quần xã thường xuyên xảy ra các mối quan hệ: hỗ trợ, đối địch.
  • C.

    Cấu trúc thường gặp của quần xã sinh vật là kiểu phân tầng nằm ngang. 

  • D. Khi điều kiện môi trường thuận lợi thì quần xã có nhiều quần thể khác nhau cùng tồn tại.
Câu 2
Mã câu hỏi: 187981

Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của nhiều tầng cây trong rừng thể hiện: 

  • A. Tận dụng diện tích rừng và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong rừng.
  • B. Sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau.
  • C.

    Sự thích nghi của thực vật với điều kiện độ ẩm khác nhau. 

  • D. Sự hỗ trợ nhau của các loài cây để cùng nhau lấy được nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất.
Câu 3
Mã câu hỏi: 187982

Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây là không đúng? 

  • A. Các quần xã thường khác nhau về số lượng loài trong sinh cảnh mà chúng cư trú.
  • B. Rừng cây ngập mặn vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định là một quần xã.
  • C. Quần xã là tập hợp các quần thể sinh vật cùng loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. 
  • D. Các loài sinh vật trong quần xã thường phân bố thành nhiều tầng theo chiều thẳng đứng hoặc tập trung ở những nơi thuận lợi theo mặt phẳng ngang.
Câu 4
Mã câu hỏi: 187983

Điều nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ cạnh tranh? 

  • A. Trong quần xã, các loài có cùng nguồn thức ăn, chỗ ở, thường có quan hệ cạnh tranh với nhau.
  • B. Trong quan hệ cạnh tranh, các loài sinh vật đều bị ảnh hưởng bất lợi, trong đó có loài yếu thế, có loài thắng thế.
  • C.

    Chỉ những cá thể khác loài mới có cạnh tranh gay gắt với nhau còn những cá thể cùng loài sẽ rất ít hoặc không cạnh tranh với nhau. 

  • D. Cạnh tranh là động lực thúc đẩy các loài tồn tại trong thiên nhiên phát triển một cách ổn định.
Câu 5
Mã câu hỏi: 187984

Trong vườn cây có múi, loài kiến hôi chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn. Người ta thường thả kiến đỏ vào sống vì kiến đỏ đuổi được loài kiến hôi, đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Cho các nhận định sau:

  1. Quan hệ giữa rệp cây và cây có múi là cạnh tranh khác loài.
  2. Quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi là hội sinh.
  3. Sinh vật ăn thịt đầu bảng trong ví dụ trên là kiến đỏ nếu ta xây dựng một lưới thức ăn.
  4. Nếu xây dựng một lưới thức ăn thì sẽ có 3 loài là thức ăn của kiến đỏ.

Những nhận định sai là: 

  • A. 1,3,4
  • B. 1,2,3
  • C. 2,3,4 
  • D. 1,2,4
Câu 6
Mã câu hỏi: 187985

Vào mùa hè, các yếu tố giới hạn chính đối với các động vật thủy sinh sống trong các hồ nước nông là: 

  • A. Độ pH của nước và nhiệt độ.
  • B. Nhiệt độ và hàm lượng oxi hòa tan.
  • C. Nguồn thức ăn và ánh sáng. 
  • D. Ánh sáng và độ pH của nước.
Câu 7
Mã câu hỏi: 187986

Trong quá trình diễn thế, các chỉ số sinh thái đều thay đổi có quy luật. Ý nào sau đây sai? 

  • A. Tổng sản lượng và sinh khối của quần xã tăng.
  • B. Hô hấp của quần xã tăng, còn sản lượng sơ cấp tỉnh (PR) giảm.
  • C. Thành phần loài ngày càng đa dạng nhưng số lượng cá thể mỗi loài ngày một tăng. 
  • D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp, quan hệ sinh học giữa các loài ngày càng trở nên căng thẳng.
Câu 8
Mã câu hỏi: 187987

Cho các quá trình sau:

  1. Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt
  2. Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng
  3. Đổ thuốc sâu, chất độc hóa học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm.
  4. Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy

Số quá trình sẽ không dẫn đến diễn thế sinh thái là: 

  • A. 3
  • B. 1
  • C. 2
  • D. 4
Câu 9
Mã câu hỏi: 187988

Mối quan hệ giữa loài A và B được biểu diễn bằng sự biến động số lượng của chúng theo hình bên. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

Mối quan hệ giữa hai loài này là quan hệ cạnh tranh.

Kích thước cơ thể của loài A thường lớn hơn loài B.

Sự biến động số lượng của loài A dẫn đến sự biến động số lượng của loài B và ngược lại.

Loài B có thường xu hướng tiêu diệt loài A.

Mối quan hệ giữa 2 loài A và B được xem là động lực cho quá trình tiến hóa. 

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4
Câu 10
Mã câu hỏi: 187989

Cho các nhận định sau:

  1. Sau khi thu hoạch lúa, người nông dân tiến hành phun hóa chất, tiêu độc khử trùng loại trừ triệt để mầm bệnh, sau đó mới tiến hành gieo trồng lúa lại là điễn thế nguyên sinh.
  2. Tùy vào điều kiện phát triển thuận lợi hay không mà diễn thế nguyên sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định hay quần xã suy thoái.
  3. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã chỉ là nhân tố quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật, diễn thế sinh thái xảy ra chủ yếu do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh.
  4. Dù cho nhóm loài ưu thế có hoạt động mạnh mẽ làm thay đổi điều kiện sống nhưng không có loài nào có khả năng cạnh tranh với nó.
  5. Nhờ nghiên cứu diễn thế sinh thái, con người có thể chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên.
  6. Rừng thứ sinh thường có hiệu quả kinh tế thấp hơn rừng nguyên sinh.

Những nhận định sai là: 

  • A. 1,2,4. 
  • B. 2,3,4.
  • C. 1;3;5.   
  • D. 2,4, 6.
Câu 11
Mã câu hỏi: 187990

Mối quan hệ nào sau đây sẽ làm tăng cường lượng đạm cho đất? 

  • A. Quan hệ giữa cây lúa và rong rêu trong ruộng lúa.
  • B. Quan hệ giữa loài thực vật với các loài vi khuẩn ký sinh trong quần thể sinh vật.
  • C.

    Quan hệ giữa tảo và nấm trong địa y. 

  • D. Quan hệ giữa cây họ đậu và vi khuẩn trong nốt sần cây họ đậu.
Câu 12
Mã câu hỏi: 187991

Cho các nhận định sau:

  1. Quần xã là cấp độ tổ chức phụ thuộc vào môi trường rõ nhất.
  2. Chuỗi thức ăn chất mùn bã → động vật đáy → cá chép → vi sinh vật được mở đầu bằng sinh vật hóa tự dưỡng.
  3. Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vật.
  4. Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết mức độ gần gũi giữa các loài trong quần xã.
  5. Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác.
  6. Thông qua việc quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

Những nhận định không đúng là: 

  • A. 1,2,3,5, 6. 
  • B. 2,3, 5, 6. 
  • C. 1,2,3,6. 
  • D. 1, 2, 4, 5,6:
Câu 13
Mã câu hỏi: 187992

Cho các phát biểu sau khi nói về các mối quan hệ trong quần xã, phát biểu nào sau đây là đúng? 

  • A. Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hội sinh và hợp tác.
  • B. Quan hệ đối kháng, ít nhất một loài được lợi.
  • C.

    Quan hệ hỗ trợ đem lại lợi ích cho tất cả các loài. 

  • D. Quan hệ đối kháng làm cho các loài đều bị hại.
Câu 14
Mã câu hỏi: 187993

Cho các mối quan hệ sinh thái sau:

  1. Tảo nước ngọt nở hoa cùng sống với các loài tôm, cua.
  2. Cây nắp ấm bắt côn trùng.
  3. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ lớn.
  1. Trùng roi sống trong ruột mối.
  2. Loài cá ép sống bám trên cá lớn.
  3. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng bắt cháy rận.
  4. Dây tơ hồng sống bám trên các cây trong vườn.
  5. Địa ý sống bám trên cây thân gỗ.

Từ các mối quan hệ sinh thái trên có các nhận định dưới đây:

Có 4 mối quan hệ là quan hệ hội sinh.

Có 6 mối quan hệ sinh thái giữa các loài đã được đề cập đến.

Có 2 mối quan hệ là quan hệ cộng sinh.

Có 3 mối quan hệ gây hại cho ít nhất một loài tham gia.

Số nhận định đúng là: 

  • A. 4
  • B. 3
  • C. 2
  • D. 1
Câu 15
Mã câu hỏi: 187994

Diễn thế ở một đầm nước nông diễn ra thế nào? 

  • A. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau →Đáy đầm bị nông đần có cỏ và cây bụi → Vùng đất trũng có các loài thực vật sống → Rừng cây bụi và cây gỗ.
  • B. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau → Đáy đầm bị nông đần có các loài thực vật sống → Vùng đất trũng có cỏ và cây bụi → Rừng cây bụi và cây gỗ.
  • C.

    Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có các loài thực vật sống → Đáy đầm bị nông đần có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau → Vùng đất trũng có cỏ và cây bụi → Rừng cây bụi và cây gỗ. 

  • D. Một đầm nước mới xây dựng → Trong đầm có các loài thực vật sống → Đáy đầm bị nông đần có nhiều loài thủy sinh của các tầng nước khác nhau → Vùng đất trũng có cỏ và cây bụi → Rừng cây bụi và cây gỗ.
Câu 16
Mã câu hỏi: 187995

Cho các hiện tượng sau:

1. Vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ đậu.

2. Một loài cây mọc thành đám, rễ liền nhau.

3. Vi khuẩn phân hủy xenlulozo sống trong ruột già ở người.

4. Bọ chét, ve sống trên lưng trâu.

5. Dây tơ hồng sống trên cây thân gỗ.

6. Cá mập con ăn trứng chưa kịp nở của mẹ.

7. Tranh giành ánh sáng giữa các cây tràm trong rừng tràm.

8. Chim ăn thịt ăn thịt thừa của thú.

9. Chim cú mèo ăn rắn.

10. Nhạn biển và cò làm tổ sống chung.

11. Những con gấu tranh giành ăn thịt một con thú.

12. Những con sói cùng nhau hạ một con bò rừng.

13. Nhờ có tuyến hôi, bọ xít không bị chim dùng làm thức ăn.

14. Một số cây khi phát triển, bộ rễ tiết ra các chất kìm hãm các cây xung quanh phát triển.

Quan hệ sinh thái nào có nhiều hiện tượng được kể ở trên nhất 

  • A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài.
  • B. Quan hệ đấu tranh cùng loài.
  • C.

    Quan hệ hợp tác. 

  • D. Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Câu 17
Mã câu hỏi: 187996

Cho các dạng sinh vật sau:

  1. 1. Một tổ kiến càng.
  2. 2. Một đồng cỏ.
  3. 3. Một ao nuôi cá nước ngọt.
  4. 4. Một thân cây đổ lâu năm.
  5. 5. Các loài hổ khác nhau trong một thảo cầm viên.

Những dạng sinh vật được coi là quần xã sinh vật là: 

  • A. 1,2,4.
  • B. 1,3,5.
  • C. 2,3,4      
  • D. 3,4,5.
Câu 18
Mã câu hỏi: 187997

Một ao cá nuôi bình thường thu hoạch được khoảng 2 tấn cá/ha. Nếu ta bón cho nó thêm một lượng phân vô cơ vừa phải, theo em năng suất của ao này sẽ như thế nào? Tại sao như vậy? 

  • A. Tăng vì cung cấp thêm nuồn thức ăn cho tảo.
  • B. Giảm vì làm ô nhiễm môi trường nước ao.
  • C.

    Giảm vì gây ra hiện tượng nước nở hoa. 

  • D. Tăng vì cạnh tranh giữa động vật nổi ít khốc liệt hơn.
Câu 19
Mã câu hỏi: 187998

Cho các mối quan hệ sau đây:

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm ăn cá.

Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.

Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh.

Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.

Trùng roi sống trong ruột mối.

Có bao nhiêu mối quan hệ là ức chế - cảm nhiễm? 

  • A. 4
  • B. 2
  • C. 1
  • D. 3
Câu 20
Mã câu hỏi: 187999

Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, loài chim diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Xét các mối quan hệ sau: Bò rừng với côn trùng, chim gõ bò, chim diệc bạc, ve bét; Chim điệc bạc với côn trùng; Chim gõ bò với ve bét. Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về các mối quan hệ trên?

  1. Chỉ có 1 mối quan hệ ức chế cảm nhiễm.
  2. Quần xã có nhiều hơn 1 mối quan hệ động vật ăn thịt - con mồi.
  3. Có tối đa 3 mối quan hệ mà trong mỗi mối quan hệ chỉ có 1 loài có lợi.
  4. Chỉ có 1 mối quan hệ mà trong đó mỗi loài đều có lợi.
  5. Bò rừng đều không có hại trong tất cả các mối quan hệ. 
  • A. 2
  • B. 4
  • C. 1
  • D. 5
Câu 21
Mã câu hỏi: 188000

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã? 

  • A. Thành phần loài của quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng cá thể của mỗi loài.
  • B. Quan hệ của các loài luôn đối kháng.
  • C.

    Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và chiều ngang. 

  • D. Giữa các nhóm loài có quan hệ về mặt dinh dưỡng, trong quần xã các cá thể chia thành các nhóm: sinh vật sản xuất, sinh vật tiều thụ và sinh vật phân giải.
Câu 22
Mã câu hỏi: 188001

Cho các mối quan hệ sau:

1. Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.

2. Cây phong lan sống bám trên cây gỗ.

3. Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.

4. Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.

5. Chim sáo đậu trên lưng trâu.

6. Con kiến và cây kiến.

7. Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô.

Những mối quan hệ nào là quan hệ cộng sinh? 

  • A. 1,4,5,6  
  • B. 1,2,3,4
  • C. 1,4,6,7 
  • D. 2,3,5,7
Câu 23
Mã câu hỏi: 188002

Mức đa dạng của quần xã không phụ thuộc vào? 

  • A. Sự cạnh tranh giữa các loài.
  • B. Kích thước cá thể của quần thể.
  • C.

    Mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt. 

  • D. Mức độ thay đổi của các nhân tố vô sinh.
Câu 24
Mã câu hỏi: 188003

Cho các phát biểu sau:

1. Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế là loài chủ chốt.

2. Loài ngẫu nhiên có vai trò thay thế cho một nhóm loài khác khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó.

3. Nhóm loài ưu thế là loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.

4. Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần xã.

5. Vai trò của nhóm loài chủ chốt là quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.

6. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần xã, có thể có số lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác.

Những phát biểu đúng là: 

  • A. 2,6
  • B. 1; 3
  • C. 4,6 
  • D. 3, 5
Câu 25
Mã câu hỏi: 188004

Cho các nhóm sinh vật sau đây:

  1. 1. Thực vật có hạt trong các quần xã trên cạn
  2. 2. Cây tràm trong rừng xã quần U Minh
  3. 3. Bò rừng Bizong sống trong các đồng cỏ ở Bắc Mĩ
  4. 4. Cây cọ trong vùng đồi Vĩnh Phú
  5. 5.Cây Lim trong quần xã rừng Lim xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
  6. 6. Cây lau, lách thường gặp trong các quần xã mưa nhiệt đới Có bao nhiêu dạng sinh vật là loài đặc trưng? 
  • A. 5
  • B. 4
  • C. 2
  • D. 3
Câu 26
Mã câu hỏi: 188005

Ốc sống dưới đáy hồ thuộc về: 

  • A. Quần thể sinh vật.
  • B. Quần xã sinh vật.
  • C.

    Đàn ốc. 

  • D. Một nhóm hỗn hợp cũng không phải quần xã cũng không phải quần thể.
Câu 27
Mã câu hỏi: 188006

Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau:

1. Tôm vệ sinh và lươn.

2. Ốc mượn hồn và hải quỳ.

3. Cá bống biển và tôm vỏ cứng.

4. Cá ép và cá mập.

5. Cá vảy chân và vi khuẩn phát sáng.

6. Hải quỳ và cá hề.

Có bao nhiêu mối quan hệ mà cả hai loài sinh vật đều có lợi? 

  • A. 5
  • B. 6
  • C. 2
  • D. 3
Câu 28
Mã câu hỏi: 188007

Một ao nuôi cá, sau thu hoạch người ta vệ sinh ao để chuẩn bị cho việc nuôi tiếp cho vụ sau. Sau khi tháo nước vào, trong ao này có hiện tượng gì xảy ra? 

  • A. Biến động số lượng cá thể.
  • B. Diễn thế nguyên sinh.
  • C.

    Diễn thế thứ sinh. 

  • D. Diễn thế sinh thái.
Câu 29
Mã câu hỏi: 188008

Chọn đáp án đúng: 

  • A. Hải quỳ và cua là mối quan hệ hợp tác.
  • B. Chim mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ cộng sinh.
  • C.

    Phong lan bám trên cây thân gỗ là mối quan hệ ký sinh. 

  • D. Vi khuẩn và tảo đơn bào trong địa y là mối quan hệ cộng sinh.
Câu 30
Mã câu hỏi: 188009

Cho các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau:

1. Dương xỉ sống bám trên cây thân gỗ để lấy nước và ánh sáng, không gây hại cây gỗ.

2. Nhờ hải quỳ, cá trốn được kẻ thù và bảo vệ hải quỳ khỏi bị số cá khác ăn xúc tu.

3. Trùng roi sống trong bụng mối chứa enzim xenlulaza giúp mối phân giải xenlulozo thành đường glucozo, mối cung cấp đường cho trùng roi.

4. Cò và nhạn làm chung tổ để ở.

5. Kền kền sử dụng thức ăn thừa của thú.

6. Vi khuẩn Rhizobium chứa enzim nitroengaza cố định nito khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần.

7. Sán, giun sống trong cơ quan tiêu hóa của lợn.

Gọi x là số mối quan hệ hội sinh; y là số mối quan hệ hợp tác, z là số mối quan hệ cộng sinh.

Mối quan hệ giữa x, y, z là:

A.                         B.

C.                            D.

  • A.    
  • B.  
  • C.  
  • D.  
Câu 31
Mã câu hỏi: 188010

Mối quan hệ nửa ký sinh - vật chủ thuộc về cặp sinh vật nào dưới đây? 

  • A. Cỏ dại - lúa.
  • B. Dây tơ hồng - cây nhãn.
  • C.

    Tầm gửi - cây hồng xiêm. 

  • D. Giun đũa - lợn.
Câu 32
Mã câu hỏi: 188011

Trong số các hiện tượng dưới đây thì sẽ có bao nhiêu hiện tượng xảy ra nếu một quần xã sinh vật có độ đa dạng loài càng cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chế?

1. Quần xã có cấu trúc càng ổn định vì có lưới thức ăn phức tạp, nhiều loài rộng thực.

2. Quần xã dễ xảy ra điễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh.

3. Quần xã sẽ có cấu trúc ít ổn định vì số lượng lớn loài sẽ dẫn đến cạnh tranh nhau gay gắt.

4. Quần xã có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn do thức ăn trong môi trường can kiệt dần.

A. 0                      B. 2                    C.1                    D.3

  • A. 0
  • B. 2
  • C. 1
  • D. 3
Câu 33
Mã câu hỏi: 188012

Trên một đảo mới được hình thành do hoạt động của núi lửa, nhóm sinh vật nào có thể xuất hiện đầu tiên ở đảo này: 

  • A. Sâu bọ.
  • B. Thực vật hạt trần.
  • C.

    Thực vật thân cỏ có hoa. 

  • D. Địa y.
Câu 34
Mã câu hỏi: 188013

Cho các phát biểu sau:

1. Quần xã có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng ít thì càng ổn định và khó bị diệt vong vì sự cạnh tranh diễn ra ít.

2. Sự cạnh tranh trong từng loài là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến độ đa dạng của quần xã.

3. Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của loài này bị số lượng cá thể của loài khác kìm hãm.

4. Cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vũng vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, từ bờ đến ra khơi đại đương.

5. Trong quá trình diễn thế, sinh khối, tổng sản lượng và sản lượng sơ cấp tinh đều tăng.

6. Có thể ứng dụng khống chế sinh học bằng việc sử dụng thiên địch thay cho việc sử dụng thuốc trừ sâu góp phần tạo sự bền vững trong nông nghiệp.

Những phát biểu sai là: 

  • A. 1,2,4,5. 
  • B. 1,2,3,6.  
  • C. 2,3,4,6.  
  • D. 1,3,5,6.
Câu 35
Mã câu hỏi: 188014

Trong nghề nuôi cá, để thu hoạch được năng suất tối đa, người ta cần: 

  • A. Nuôi nhiều cá trong một chuỗi thức ăn.
  • B. Nuôi nhiều cá với mật độ càng cao càng tốt.
  • C.

    Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. 

  • D. Nuôi nhiều loài cá thuộc các tâng nước khác nhau.
Câu 36
Mã câu hỏi: 188015

Hình vẽ sau đây mô tả dòng vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chuyển hóa vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái?

(1) Thành phần quần xã sinh vật chỉ bao gồm các nhóm B, C, D.

(2) Nếu thiếu nhóm C thì sự tuần hoàn vật chất vẫn diễn ra bình thường.

(3) Năng lượng thất thoát ở a, b, c, d, e đều cùng loại.

(4) Nhóm A và D thuộc về nhân tố sinh thái vô sinh.

(5) Nhóm B chỉ bao gồm các loài sinh vật có khả năng tự dưỡng. 

  • A. 4
  • B. 3
  • C. 2
  • D. 5
Câu 37
Mã câu hỏi: 188016

Những con ong mật lấy phấn và mật hoa, nhưng đồng thời nó cũng giúp cho sự thụ phấn của hoa được hiệu quả hơn. Quan hệ của hai loài này là: 

  • A. Cộng sinh.    
  • B. Hợp tác.
  • C. Hội sinh.  
  • D. Ký sinh.
Câu 38
Mã câu hỏi: 188017

Trong tự nhiên quan sát thấy loài chim hút mật có tên là Azhisodian chuyên đi lấy mật hoa trên những cây hoa Decophyla smanara. Dựa vào thông tin trên có thể biết mối quan hệ giữa hai loài này có thể là bao nhiêu mối quan hệ trong các mối quan hệ sau:

1. Cộng sinh.                                  

2. Hợp tác.

3. Cạnh tranh khác loài.

4. Động vật ăn thực vật.                 

5. Ức chế cảm nhiễm. 

  • A. 4
  • B. 1
  • C. 3
  • D. 2
Câu 39
Mã câu hỏi: 188018

Cho các phát biểu sau:

(1) Kết quả của diễn thế sinh thái là thay đổi cấu trúc quần xã.

(2) Trong diễn thế sinh thái, dạng sinh vật có vai trò quan trọng nhất đối với việc hình thành quần xã mới là vi sinh vật.

(3) Quá trình hình thành một quần xã ổn định từ một hòn đảo mới được hình thành giữa biển là diễn thế thứ sinh.

(4) Nguyên nhân bên trong thúc đẩy diễn thế sinh thái là mức sinh sản và mức tử vong của các loài trong quần xã.

Số phát biểu sai là: 

  • A. 2
  • B. 1
  • C. 4
  • D. 3
Câu 40
Mã câu hỏi: 188019

Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao sau:

“Tò vò mà nuôi con nhện

Về sau nó lớn nó quyện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ tỉ

Nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào.” 

  • A. Quan hệ ký sinh.
  • B. Quan hệ hội sinh.
  • C.

    Quan hệ con mồi - vật ăn thịt. 

  • D. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ