Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề thi giữa HK1 môn Vật lý 9 năm 2021-2022 - Trường THCS Hoàng Diệu

15/04/2022 - Lượt xem: 37
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (40 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 66111

Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào là sai về cường độ, hiệu điện thế và điện trở?

  • A. Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ cần đo
  • B. Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo
  • C. Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo
  • D. Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn kế song song với dụng cụ đó
Câu 2
Mã câu hỏi: 66112

Công thức nào sau đây là công thức tính điện trở mạch mắc nối tiếp.

  • A. \(R = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)
  • B. \(R = {R_1} + {R_2}\)
  • C. \(\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\)
  • D. \(R = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}\)
Câu 3
Mã câu hỏi: 66113

Hai dây dẫn bằng đồng, có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ 2 có chiều dài 30m. Điện trở của dây thứ 2 là bao nhiêu?

  • A.
  • B.
  • C.
  • D. 10Ω
Câu 4
Mã câu hỏi: 66114

Ba dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện. Dây thứ nhất bằng đồng có điện trở R1, dây thứ hai bằng nhôm có điện trở R2, dây thứ ba bằng sắt có điện trở R3. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh điện trở của các dây dẫn?

  • A. R3 > R2 > R1
  • B. R1 > R3 > R2
  • C. R2 > R1 > R3
  • D. R1 > R2 > R3
Câu 5
Mã câu hỏi: 66115

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong dây dẫn với hiệu điện thế  (U) giữa hai đầu dây dẫn đó là?

  • A. Hình A
  • B. Hình B
  • C. Hình C
  • D. Hình D
Câu 6
Mã câu hỏi: 66116

Dòng điện đi qua một dây dẫn có dòng điện I1  khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 12V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng 0,6 I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây này một hiệu điện thế bao nhiêu?

  • A. 19,2V
  • B. 4,8V
  • C. 11,4V
  • D. 7,2V
Câu 7
Mã câu hỏi: 66117

Trên hình 1 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với 1 dây dẫn khác nhau. Dựa vào đồ thị cho biết điện trở R1, R2, R3  có giá trị là: 

  • A. R1=20Ω; R2=120Ω; R3=60Ω
  • B. R1=12Ω;R2=8,3Ω;R3=4,16Ω
  • C. R1=60Ω;R2=120Ω;R3=240Ω
  • D. R1=30Ω;R2=120Ω;R3=60Ω
Câu 8
Mã câu hỏi: 66118

Công thức biểu thị định luật Ôm là gì?

  • A. R=U/I
  • B. I=R/U
  • C. I=U/R
  • D. R=I/U
Câu 9
Mã câu hỏi: 66119

Đặt một hiệu điện thế U=12V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1=40Ω mắc nối tiếp với điện trở R2=80Ω. Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R1 bằng

  • A. 6V
  • B. 4V
  • C. 8V
  • D. 12V
Câu 10
Mã câu hỏi: 66120

Hai điện trở R1=5Ω và R2=10Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào SAI.

  • A. Điện trở tương đương của mạch là 15Ω
  • B. Cường độ dòng điện qua R2 là I2=8A
  • C. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60V
  • D. Hiệu điện thế hai đầu R1 là 20V
Câu 11
Mã câu hỏi: 66121

Mắc nối tiếp hai điện trở R1  và R2 (R1>R2) với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở R của đoạn mạch thoả mãn:

  • A. R<R2
  • B. R≥R1
  • C. R>R1
  • D. R≤R2
Câu 12
Mã câu hỏi: 66122

Công thức nào dưới đây là đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song?

  • A. I = I1 + I2
  • B. I = I1 = I2
  • C. \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\)
  • D. \(\frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}\)
Câu 13
Mã câu hỏi: 66123

Ba bóng đèn có điện trở bằng nhau, chịu được hiệu điện thế định mức 6V. Phải mắc ba bóng đèn theo kiểu nào vào hai điểm có hiệu điện thế 18V để chúng sáng bình thường?

  • A. ba bóng mắc song song
  • B. hai bóng song song, bóng thứ ba nối tiếp với hai bóng trên
  • C. hai bóng nối tiếp, bóng còn lại song song với cả hai bóng trên
  • D. ba bóng mắc nối tiếp nhau
Câu 14
Mã câu hỏi: 66124

Cho mạch điện như hình vẽ.  R1=R3=R5=2Ω;R2=4Ω;R4=6Ω. Tính điện trở tương đương của mạch

 

  • A. 10Ω
  • B.
  • C.
  • D.
Câu 15
Mã câu hỏi: 66125

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ là RAB=10Ω, trong đó các điện trở R1=7Ω;R2=12Ω. Hỏi điện trở Rx có giá trị nào dưới đây?

 

  • A.
  • B.
  • C.
  • D. 15Ω
Câu 16
Mã câu hỏi: 66126

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

  • A. Vật liệu làm dây dẫn
  • B. Khối lượng của dây dẫn
  • C. Chiều dài dây dẫn
  • D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 17
Mã câu hỏi: 66127

Một đoạn dây dẫn hình trụ, đồng chất, tiết diện đều có điện trở là R. Nếu cắt đoạn dây đó thành bốn đoạn có chiều dài bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở là bao nhiêu?

  • A. 0,25R
  • B. 2R
  • C. 0,5R
  • D. 4R
Câu 18
Mã câu hỏi: 66128

Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

  • A. Giảm dần đi 
  • B. Tăng dần lên
  • C. Không thay đổi
  • D. Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên
Câu 19
Mã câu hỏi: 66129

Cho mạch điện như hình vẽ, U không đổi. Để đèn sáng mạnh hơn thì phải dịch chuyển con chạy C về phía:

 

  • A. gần M, để chiều dài dây dẫn của biến trở giảm
  • B. gần M, để chiều dài phần dây dẫn có dòng điện chạy qua giảm
  • C. gần M, để hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở tăng
  • D. gần M, để hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn và hai đầu biến trở cùng tăng
Câu 20
Mã câu hỏi: 66130

Biến trở là một dụng cụ dùng để làm gì?

  • A. Thay đổi vật liệu trong vật dẫn
  • B. Điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
  • C. Thay đổi khối lượng riêng của dây dẫn
  • D. Điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Câu 21
Mã câu hỏi: 66131

Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật Jun – Len-xơ?

  • A. Q=I.R.t
  • B. Q=I2.R.t
  • C. Q=R2.I.t
  • D. Q=I2.R2.t
Câu 22
Mã câu hỏi: 66132

Trong gia đình, các thiết bị nung nóng bằng điện năng. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí nhất?

  • A. Không sử dụng các thiết bị nung nóng bằng điện
  • B. Không đun nóng bằng bếp điện
  • C. Chỉ sử dụng các thiệt bị nung nóng bằng điện có công suất nhỏ trong thời gian tốì thiểu cần thiết
  • D. Chỉ đun nấu bằng điện và sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc,... trong thời gian tối thiểu cần thiết
Câu 23
Mã câu hỏi: 66133

Đơn vị của công suất điện là gì?

  • A. J
  • B. W
  • C. Wh
  • D. kWh
Câu 24
Mã câu hỏi: 66134

Một bóng đèn loại 220V−100W và một bếp điện loại 220V−1000W được sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ. Giá 1KWh điện 2.000 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày?

  • A. 150.000 đồng 
  • B. 300.000 đồng
  • C. 500.000 đồng
  • D. 66.0000 đồng
Câu 25
Mã câu hỏi: 66135

Một vôn kế có điện trở 150Ω chỉ chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất bằng 25mA. Nếu hiệu điện thế giữa hai cực của một ác quy là 3V thì có thể mắc trực tiếp ác quy đó vào vôn kế được không?

  • A. Mắc được vì cường độ dòng điện qua vôn kế nhỏ hơn cường độ dòng điện cho phép
  • B. Không mắc được vì vôn kế dễ cháy
  • C. Không mắc được vì hiệu điện thế tối đa của vôn kế lớn hơn hiệu điện thế của ác quy
  • D. Chưa xác định được vì còn thiếu một số đại lượng khác có liên quan  
Câu 26
Mã câu hỏi: 66136

Một bóng đèn 220V−60W mắc vào nguồn điện 200V. Khi đó độ sáng của đèn như thế nào?

  • A. đèn sáng bình thường
  • B. đèn sáng mạnh hơn bình thường
  • C. đèn sáng yếu hơn bình thường
  • D. đèn sáng lúc mạnh lúc yếu
Câu 27
Mã câu hỏi: 66137

Sở dĩ ta nói dòng điện có năng lượng vì sao?

  • A. Dòng điện có thể thực hiện công cơ học, làm quay các động cơ
  • B. Dòng điện có tác dụng nhiệt, có thể đun sôi nước
  • C. Dòng điện có tác dụng phát sáng
  • D. Tất cả các nội dung a, b, c
Câu 28
Mã câu hỏi: 66138

Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 HS phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào là sai?

  • A. Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn
  • B. Đèn sáng bình thường khi số chỉ của ampe kế bằng cường độ dòng điện định mức qua đèn
  • C. Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau
  • D. Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi
Câu 29
Mã câu hỏi: 66139

Bạn Lan dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện. Kết quả thu được là 3,25V. Lan đã dùng vôn kế có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

  • A. 3,5V và 0,1V 
  • B. 3V và 0,01V
  • C. 3,5V và 0,01V
  • D. 3,5V và 0,2V
Câu 30
Mã câu hỏi: 66140

Điện trở của dây dẫn không  phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

  • A. Vật liệu làm dây dẫn
  • B. Khối lượng của dây dẫn
  • C. Chiều dài của dây dẫn
  • D. Tiết diện của dây dẫn
Câu 31
Mã câu hỏi: 66141

Theo thống kê của Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, trong 9 tháng đầu năm 2018, cả nước xảy ra 2.989 vụ cháy, khiến 73 người tử vong, bị thương 163 người, thiệt hại về tài sản 1.590 tỷ đồng. Phần nhiều nguyên nhân gây cháy là do sự cố hệ thống điện và thiết bị điện. Theo nguyên nhân nào sau đây có thể gây hỏa hoạn.

  • A. Dùng điện quá tải 
  • B. Trong cơn giông bão có tia sét được phóng xuống
  • C. Hệ thống dây điện chằng chịt các mối nối lỏng lẻo
  • D. Cả ba nguyên nhân trên
Câu 32
Mã câu hỏi: 66142

Một đoạn dây dẫn hình trụ, đồng chất, tiết diện đều có điện trở là R. Nếu cắt đoạn dây đó thành bốn đoạn có chiều dài bằng nhau thì mỗi đoạn có điện trở là bao nhiêu?

  • A. 0,25R
  • B. 2R
  • C. 0,5R
  • D. 4R
Câu 33
Mã câu hỏi: 66143

Một bếp điện hoạt động bình thường có điện trở R=80Ω và cường độ dòng điện chạy qua bếp khi đó là 2A, nhiệt lượng bếp toả ra trong 10 phút là bao nhiêu?

  • A. 300J
  • B. 300kJ
  • C. 192kJ
  • D. 59 400J
Câu 34
Mã câu hỏi: 66144

Để đun sôi một ấm nước cần nhiệt lượng 66kJ. Một bếp điện có điện trở là 440Ω được mắc vào hiệu điện thế 220V có hiệu suất đun là 60% thì thời gian đun sôi ấm nước trên là bao nhiêu?

  • A. 660 s
  • B. 10 phút 
  • C. 1320s
  • D. 16,67 phút
Câu 35
Mã câu hỏi: 66145

Có 3 điện trở giống nhau có giá trị bằng 20W được mắc như sơ đồ. Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch là bao nhiêu?

  • A. 7,2W 
  • B. 2,4W
  • C. 4,8W
  • D. 3,6W
Câu 36
Mã câu hỏi: 66146

Công suất điện cho biết điều gì?

  • A. Khả năng thực hiện công của dòng điện
  • B. Năng lượng của dòng điện
  • C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
  • D. Mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Câu 37
Mã câu hỏi: 66147

Một cần trục thực hiện một công 2000J để nâng một vật nặng lên cao trong thời gian 2 giây. Công suất của cần trục sinh ra là bao nhiêu?

  • A. 2000W
  • B. 4000W
  • C. 1000W
  • D. 0,15kW
Câu 38
Mã câu hỏi: 66148

Một sợi dây làm bằng kim loại dài l1=150m, có tiết diện S1=0,4mm2 và có điện trở R1 bằng 60Ω. Hỏi một dây khác làm bằng kim lọai đó dài l2=30m có điện trở R2=30Ω thì có tiết diện S2 là bao nhiêu?

  • A. S2=0,8mm2
  • B. S2=0,16mm2
  • C. S2=1,6mm2
  • D. S2=0,08mm2
Câu 39
Mã câu hỏi: 66149

Công thức nào sau đây cho phép xác định điện trở của dây dẫn hình trụ, đồng chất:

  • A. \(R = \rho \frac{\ell }{S}\)
  • B. \(R = S\frac{\ell }{\rho }\)
  • C. \(R = \rho \frac{S}{\ell }\)
  • D. Công thức khác
Câu 40
Mã câu hỏi: 66150

Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2=2.R1. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn có giá trị lần lượt là I1 và I2 thì tỉ số I1/I2 là bao nhiêu?

  • A. 2
  • B. 4
  • C. 0,5
  • D. 1

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ