Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo

Đề ôn tập Chương Nhiệt học môn Vật Lý 8 năm 2021 Trường THCS Hoàng Hoa Thám

15/04/2022 - Lượt xem: 11
Chia sẻ:
Đánh giá: 5.0 - 50 Lượt
Câu hỏi (30 câu)
Câu 1
Mã câu hỏi: 41944

Hiện tượng khuếch tán là:

  • A. Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau.
  • B. Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất nằm riêng biệt tách rời nhau.
  • C. Hiện tượng khi đổ nước vào cốc.
  • D. Hiện tượng cầu vồng.
Câu 2
Mã câu hỏi: 41945

Khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì thu được bao nhiêu cm3 hỗn hợp?

  • A. 450 cm3 
  • B. > 450 cm3
  • C. 425 cm3
  • D. < 450 cm3
Câu 3
Mã câu hỏi: 41946

Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng khuếch tán?

  • A. Đường để trong cốc nước, sau một thời gian nước trong cốc ngọt hơn ban đầu.
  • B. Miếng sắt để trên bề mặt miếng đồng, sau một thời gian, trên bề mặt miếng sắt có phủ một lớp đồng và ngược lại.
  • C. Cát được trộn lẫn với ngô.
  • D. Mở lọ nước hoa ở trong phòng, một thời gian sau cả phòng đều có mùi thơm.
Câu 4
Mã câu hỏi: 41947

Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào?

  • A. xảy ra nhanh hơn
  • B. xảy ra chậm hơn
  • C. không thay đổi
  • D. có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn
Câu 5
Mã câu hỏi: 41948

Chọn phát biểu đúng khi nói về chuyển động của các phân tử, nguyên tử?

  • A. Các phân tử, nguyên tử có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.
  • B. Các nguyên tử, phân tử chuyển động theo một hướng nhất định.
  • C. Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động chậm lại.
  • D. Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Câu 6
Mã câu hỏi: 41949

Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh?

  • A. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn.
  • B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn.
  • C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn.
  • D. Cả A và B đều đúng.
Câu 7
Mã câu hỏi: 41950

Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến đại lượng nào sau đây?

  • A. Khối lượng của vật
  • B. Nhiệt độ của vật
  • C. Thể tích của vật
  • D. Trọng lượng riêng của vật
Câu 8
Mã câu hỏi: 41951

Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất nào sau đây?

  • A. Chất khí 
  • B. Chất lỏng
  • C. Chất rắn
  • D. Cả ba chất rắn, lỏng, khí
Câu 9
Mã câu hỏi: 41952

Hiện tượng …… là sự tự hòa lẫn vào nhau của các nguyên tử, phân tử của các chất do chuyển động nhiệt.

  • A. phân ly
  • B. chuyển động
  • C. dao động
  • D. khuếch tán
Câu 10
Mã câu hỏi: 41953

Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:

  • A. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
  • B. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°
  • C. Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
  • D. Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Câu 11
Mã câu hỏi: 41954

Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?

  • A. Qtỏa + Qthu = 0
  • B. Qtỏa = Qthu
  • C. Qtỏa.Qthu = 0
  • D. Qtỏa \ Qthu = 0
Câu 12
Mã câu hỏi: 41955

Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C. Nhiệt độ khi cân bằng là:

  • A. 2,94°C
  • B. 293,75°C
  • C. 29,36°C
  • D. 29,4°C
Câu 13
Mã câu hỏi: 41956

Điều nào sau đây đúng với nguyên lý truyền nhiệt:

  • A. Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
  • B. Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
  • C. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn.
  • D. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn.
Câu 14
Mã câu hỏi: 41957

Thả một miếng thép 2 kg đang ở nhiệt độ 345°C vào một bình đựng 3 lít nước. Sau khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng là 30°C. Bỏ qua sự tỏa nhiệt qua môi trường. Biết nhiệt dung riêng của thép, nước lần lượt là 460 J/kg.K, 4200 J/kg.K. Nhiệt độ ban đầu của nước là:

  • A. 7°C
  • B. 17°C
  • C. 27°C
  • D. 37°C
Câu 15
Mã câu hỏi: 41958

Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15 kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C. Coi quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước là 800 J/kg.K, 4200 J/kg.K. Khối lượng của nước là:

  • A.  0,47 g
  • B. 0,471 kg
  • C. 2 kg
  • D. 2 g
Câu 16
Mã câu hỏi: 41959

Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38°C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24°C?

  • A. 2,5 lít
  • B. 3,38 lít
  • C. 4,2 lít
  • D. 5 lít
Câu 17
Mã câu hỏi: 41960

Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5 kg vào 500 g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nóng lên thêm bao nhiêu độ? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K.

  • A. 8,43°C
  • B. 7,43°C
  • C. 6,43°C
  • D. 5,43°C
Câu 18
Mã câu hỏi: 41961

Trộn ba chất lỏng không có tác dụng hóa học với nhau có khối lượng lần lượt là m1 = 2 kg, m2 = 3 kg, m3 = 4 kg. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt là c1 = 2000 J/kg.K, t1 = 57°C, c2 = 4000 J/kg.K, t2 = 63°C, c3 = 3000 J/kg.K, t3 = 92°C. Nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là bao nhiêu?

  • A. 74,6°C
  • B. 64,6°C
  • C. 54,6°C
  • D. 44,6°C
Câu 19
Mã câu hỏi: 41962

Trộn lẫn rượu vào nước, người ta thu được một hỗn hợp nặng 120,8 g ở nhiệt độ t = 30°C. Tính khối lượng nước và rượu đã pha biết rằng ban đầu rượu có nhiệt độ t1 = 10°C và nước có nhiệt độ t2 = 90°C. Nhiệt dung riêng của rượu và nước lần lượt là c1 = 2500 J/kg.K, c2 = 4200 J/kg.K.

  • A. 100,2 g
  • B. 10,8 g
  • C. 100,6 g
  • D. 100,8 g
Câu 20
Mã câu hỏi: 41963

Nhiệt năng của một vật là

  • A. Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
  • B. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
  • C. Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
  • D. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 21
Mã câu hỏi: 41964

Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:

  • A. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng nhỏ.
  • B. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
  • C. Nhiệt độ của vật càng thấp thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng chậm và nhiệt năng của vật càng lớn.
  • D. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
Câu 22
Mã câu hỏi: 41965

Nhiệt do ngọn nến tỏa ra theo hướng nào?

  • A. Hướng từ dưới lên.
  • B. Hướng từ trên xuống.
  • C. Hướng sang ngang.
  • D. Theo mọi hướng.
Câu 23
Mã câu hỏi: 41966

Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 3
  • D. 4
Câu 24
Mã câu hỏi: 41967

Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng:

  • A. Từ cơ năng sang nhiệt năng.
  • B. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng.
  • C. Từ cơ năng sang cơ năng.
  • D. Từ nhiệt năng sang cơ năng.
Câu 25
Mã câu hỏi: 41968

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của vật?

  • A. Chỉ những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
  • B. Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.
  • C. Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
  • D. Chỉ những vật trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
Câu 26
Mã câu hỏi: 41969

Nhiệt lượng là

  • A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
  • B. Phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.
  • C. Phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
  • D. Phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.
Câu 27
Mã câu hỏi: 41970

Chọn câu sai trong những câu sau:

  • A. Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
  • B. Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi.
  • C. Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên.
  • D. Chà xát đồng xu vào mặt bàn là cách truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt năng của vật.
Câu 28
Mã câu hỏi: 41971

Một vật có nhiệt năng 200J, sau khi nung nóng nhiệt năng của nó là 400J. Hỏi nhiệt lượng mà vật nhận được là bao nhiêu?

  • A.  600 J
  • B. 200 J  
  • C. 100 J
  • D. 400 J
Câu 29
Mã câu hỏi: 41972

Dẫn nhiệt là hình thức:

  • A. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật.
  • B. Nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác.
  • C. Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác.
  • D. Nhiệt năng được bảo toàn.
Câu 30
Mã câu hỏi: 41973

Bản chất của sự dẫn nhiệt là gì?

  • A. Là sự thay đổi thế năng.
  • B. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau.
  • C. Là sự thay đổi nhiệt độ.
  • D. Là sự thực hiện công.

Bình luận

Bộ lọc

Để lại bình luận

Địa chỉ email của hạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *
Gửi bình luận
Đây là ảnh minh hoạ quảng cáo
 
 
Chia sẻ